Béc phun sương LNN sử dụng áp lực chất lỏng để tạo các giọt phun nhỏ theo dạng nón rỗng, không cần cấp thêm khí nén. Sản phẩm được lựa chọn cho các hệ thống tạo ẩm, làm mát bay hơi, kiểm soát bụi và phun dung dịch tương thích.
Thông số kỹ thuật béc phun sương LNN
| Đặc điểm | Nội dung |
|---|---|
| Tên sản phẩm | Béc phun sương LNN |
| Nguyên lý | Tán sương bằng áp lực chất lỏng |
| Dạng phun | Nón rỗng |
| Vật liệu | Đồng hoặc inox, theo cấu hình |
| Bộ lọc | Tích hợp bên trong theo thiết kế dòng LNN |
| Khí nén hỗ trợ | Không cần |
| Lưu lượng, áp suất, góc phun | Đối chiếu theo mã béc cụ thể |
Cấu tạo và nguyên lý hoạt động
Béc LNN thường gồm thân béc, cụm đầu phun, lõi tạo xoáy và bộ lọc. Các rãnh trên lõi dẫn chất lỏng chuyển động xoáy trước khi thoát qua lỗ phun, phân tán dòng chất lỏng thành các giọt nhỏ.
Dạng phun nón rỗng có chất lỏng phân bố chủ yếu quanh vành nón. Độ mịn và góc phun thay đổi theo mã béc, áp suất và tính chất chất lỏng. Các chi tiết bên trong có thể tháo để kiểm tra, vệ sinh theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Tham khảo: CYCO.
Đặc điểm nổi bật
- Không cần đường khí nén riêng: thuận tiện cho hệ thống đã có nguồn chất lỏng phù hợp.
- Có lựa chọn đồng và inox: lựa chọn theo môi chất và điều kiện sử dụng.
- Thiết kế có thể tháo kiểm tra: hỗ trợ bảo dưỡng cụm đầu phun.
- Nhiều cỡ phun: cho phép lựa chọn theo lượng chất lỏng cần cấp.
Bảng cỡ phun và lưu lượng tham khảo
Khi lựa chọn, cần phân biệt size ren kết nối với cỡ lưu lượng. Hai béc cùng ren vẫn có thể cho lượng nước rất khác nhau.
Bảng dưới minh họa một số cỡ LNN theo catalogue Spraying Systems. Dòng này dùng ren ngoài 1/4″, có lựa chọn chuẩn NPT hoặc BSPT.
| Cỡ lưu lượng | Lỗ phun danh nghĩa | Tại 3 bar | Tại 7 bar | Tại 20 bar |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 0,51 mm | 3,9 L/giờ | 6,0 L/giờ | 10,2 L/giờ |
| 2 | 0,71 mm | 7,9 L/giờ | 12,1 L/giờ | 20 L/giờ |
| 4 | 1,10 mm | 15,8 L/giờ | 24 L/giờ | 41 L/giờ |
| 8 | 1,50 mm | 32 L/giờ | 48 L/giờ | 82 L/giờ |
| 12 | 1,90 mm | 47 L/giờ | 72 L/giờ | 122 L/giờ |
| 26 | 2,20 mm | 103 L/giờ | 157 L/giờ | 265 L/giờ |
Nguồn: Spraying Systems, trang E9–E10. Bảng tham khảo cho nước, không phải danh sách hàng sẵn và không áp dụng mặc định cho hãng khác.
Cỡ 26 không có nghĩa là lỗ phun 26 mm. Đây là mã cỡ lưu lượng trong hệ mã của nhà sản xuất.
Để chọn béc, trước tiên xác định áp suất thực tế tại đầu phun và lượng nước cần cấp. Sau đó đối chiếu thêm góc phun, vùng phủ và yêu cầu kích thước giọt.
Ví dụ, hệ thống dùng 10 béc và cần tổng lượng nước khoảng 120 L/giờ thì lưu lượng mục tiêu mỗi béc là 12 L/giờ. Tại 7 bar, cỡ 2 trong bảng có thể được xem xét, nhưng vẫn cần kiểm tra vùng phủ và thử phun thực tế.
Ứng dụng
Béc LNN có thể được xem xét cho nhu cầu tạo ẩm, làm mát bay hơi, kiểm soát bụi và phân tán dung dịch phù hợp trong quy trình công nghiệp. Việc lựa chọn cần tính đến khoảng cách lắp, luồng không khí và mức độ làm ướt cho phép. Tham khảo: Xinhou.
Không nên lựa chọn chỉ theo tiêu chí “phun càng mịn càng tốt”. Mỗi ứng dụng cần cân đối giữa lượng chất lỏng, độ mịn và phạm vi tác động.
Lưu ý khi lắp đặt và bảo dưỡng
Trước khi lắp, nên làm sạch đường cấp, kiểm tra chuẩn ren và tình trạng béc. Sau khi vận hành, quan sát tia phun và kiểm tra rò rỉ.
Khi xuất hiện hiện tượng phun lệch, phun yếu hoặc giọt lớn bất thường, nên kiểm tra nguồn cấp và tình trạng bám cặn. Ngắt nguồn, xả hết áp suất trước khi tháo vệ sinh; tránh dùng vật cứng chọc vào lỗ phun.
Không mặc định mọi béc LNN có chức năng chống nhỏ giọt hoặc phù hợp với mọi hóa chất. Các yêu cầu này cần đối chiếu theo cấu hình cụ thể.
Thông tin cần cung cấp khi chọn béc
Quý khách vui lòng gửi ảnh béc, mã khắc trên thân, kích thước và chuẩn ren, môi chất, áp suất tại đầu phun, lưu lượng mong muốn để được hỗ trợ đối chiếu. Cần xác nhận cấu hình cụ thể trước khi lựa chọn hoặc thay thế.






Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.